Laravel Convention

laravel name convention

Laravel được sử dụng bởi hàng ngàn nhà phát triển mỗi ngày để tạo ra tất cả các loại trang web và ứng dụng. Nhưng may mắn thay, có một số quy ước đặt tên được sử dụng rất phổ biến được nhiều nhà phát triển tuân theo khi đặt tên cho các biến, phương thức và hàm của dự án Laravel của họ. Dưới đây là tổng quan của tôi về các quy ước đặt tên tốt nhất cho Laravel.

Naming Controllers

Controllers should be in singular case, no spacing between words, and end with “Controller”.

Also, each word should be capitalised (i.e. BlogController, not blogcontroller).

For example: BlogController, AuthController, UserController.

Bad examples: UsersController (because it is in plural), Users (because it is missing the Controller suffix).

Naming database tables in Laravel

DB tables should be in lower case, with underscores to separate words (snake_case), and should be in plural form.

For example: posts, project_tasks, uploaded_images.

Bad examples: all_posts, Posts, post, blogPosts

Pivot tables

Pivot tables should be all lower case, each model in alphabetical order, separated by an underscore (snake_case).

For example: post_user, task_user etc.

Bad examples: users_posts, UsersPosts.

Table columns names

Table column names should be in lower case, and snake_case (underscores between words). You shouldn’t reference the table name.

For example: post_body, id, created_at.

Bad examples: blog_post_created_at, forum_thread_title, threadTitle.

Primary Key

This should normally be id.

Foreign Keys

Foreign keys should be the model name (singular), with ‘_id’ appended to it (assuming the PK in the other table is ‘id’).

For example: comment_id, user_id.

Variables

Normal variables should typically be in camelCase, with the first character lower case.

For example: $users = ..., $bannedUsers = ....

Bad examples: $all_banned_users = ..., $Users=....

If the variable contains an array or collection of multiple items then the variable name should be in plural. Otherwise, it should be in singular form.

For example: $users = User::all(); (as this will be a collection of multiple User objects), but $user = User::first() (as this is just one object)

Naming Conventions for models

Naming Models in Laravel

A model should be in singular, no spacing between words, and capitalised.

For example: User (\App\User or \App\Models\User, etc), ForumThread,Comment.

Bad examples: Users, ForumPosts, blogpost, blog_post, Blog_posts.

Generally, your models should be able to automatically work out what database table it should use from the following method:

But of course you can just set $this->table in your model. See the section below on table naming conventions.

I recommend that you create models and migrations at the same time by running php artisan make:model -m ForumPost. This will auto-generate the migration file (in this case, for a DB table name of ‘forum_posts’).

Model properties

These should be lower case, snake_case. They should also follow the same conventions as the table column names.

For example: $this->updated_at, $this->title.

Bad examples: $this->UpdatedAt, $this->blogTitle.

Model Methods

Methods in your models in Laravel projects, like all methods in your Laravel projects, should be camelCase but the first character lower case.

For example: public function get(), public function getAll().

Bad examples: public function GetPosts(), public function get_posts().

Relationships

hasOne or belongsTo relationship (one to many)

These should be singular form and follow the same naming conventions of normal model methods (camelCase, but with the first letter lower case)

For example: public function postAuthor(), public function phone().

hasMany, belongsToMany, hasManyThrough (one to many)

These should be the same as the one to many naming conventions, however, it should be in plural.

For example: public function comments(), public function roles().

Polymorphic relationships

These can be a bit awkward to get the naming correct.

Ideally, you want to be able to have a method such as this:

  1. public function category()

  2. {

  3.     return $this->morphMany(‘App\Category’,‘categoryable’);

  4. }

And Laravel will by default assume that there is a categoryable_id and categoryable_type.

But you can use the other optional parameters for morphMany ( public function morphMany($related, $name, $type = null, $id = null, $localKey = null)) to change the defaults.

Controllers

Method naming conventions in controllers

These should follow the same rules as model methods. I.e. camelCase (first character lowercase).

In addition, for normal CRUD operations, they should use one of the following method names.

Verb URI Typical Method Name Route Name
GET /photos index() photos.index
GET /photos/create create() photos.create
POST /photos store() photos.store
GET /photos/{photo} show() photos.show
GET /photos/{photo}/edit edit() photos.edit
PUT/PATCH /photos/{photo} update() photos.update
DELETE /photos/{photo} destroy() photos.destroy

Traits

Traits should be be adjective words.

For example: Notifiable, Dispatchable, etc.

Blade view files

Blade files should be in lower case, snake_case (underscore between words).

For example: all.blade.php, all_posts.blade.php, etc

MỞ KHÓA NICK FACEBOOK

ong quá trình sử dụng Facebook, bạn có thể bị Facebook vô hiệu hóa tài khoản của mình vì các lý do như: Yêu cầu xác nhận danh tính, yêu cầu đổi tên thật, bị người khác báo cáo, nội dung đăng bài vi phạm tiêu chuẩn cộng đồng … Sau đây, Hacklike.vn sẽ hướng dẫn các bạn mở khóa tài khoản của mình tùy từng trường hợp bị vô hiệu hóa. Các bạn cần nắm rõ các lý do bị khóa cụ thể để chọn cách mở khóa phù hợp trong bảng dưới đây nhé:
Chú ý: Đối với các trường hợp mở khóa theo link mở khóa (có mục nhập email), sau khi gửi yêu cầu hỗ trợ mở khóa, bạn truy cập vào mail của mình để xem thông tin phản hồi từ Facebook nhé

Lý do bị khóa
Cách mở khóa
Trường hợp 1: Khóa tạm thời bắt đổi lại mật khẩu
Thời gian mở được: Trong vòng vài phút
Là khi bạn đăng nhập vào tài khoản thì nhận được thông báo có hình vi đáng ngờ trên tài khoản và yêu cầu đổi lại mật khẩu mới. Bạn chỉ cần đổi lại mật khẩu là được. sau đó Facebook có thể cho bạn xem lại nhật ký hoạt động đang nghi ngờ, bạn nhấn bỏ qua tất cả và trở lại trang cá nhân bình thường
Trường hợp 2: Khóa tạm thời bắt tải lên ảnh của chính bạn
Thời gian mở được: Khoảng 3 tiếng đến 48 tiếng để FB xem xét và kích hoạt lại
Là khi bạn đăng nhập vào tài khoản thì nhận được thông báo yêu cầu tải lên ảnh của bạn. Bạn tải lên ảnh chụp rõ khuôn mặt của bạn và gửi cho Facebook. Thông thường sau khi gửi ảnh, Facebook sẽ cần 1 vài ngày để xem xét ảnh và trong thời gian đó, tài khoản của bạn vẫn bị tạm khóa. Sau vài ngày, nick sẽ tự động mở và bạn có thể đăng nhập bình thường
Trường hợp 3: Khóa tạm thời vì nghi ngờ có phần mềm độc hại trên máy tính
Thời gian mở được: trong vòng 3 đến 5 phút
Là khi bạn đăng nhập vào tài khoản thì nhận được thông báo yêu cầu quét phần mềm độc hại. Bạn thực hiện theo thứ tự như sau:
1. Tải về phần mềm Kaspensky theo link tải Facebook đã cho sẵn.
2. Sau khi tải về thì nhìn vào file tải về ở phía cuối trình duyệt. bấm phải chuột chọn mở như hình dưới
hướng dẫn mở khóa facebook bị vô hiệu hóa, đổi tên facebook, mở khóa tên giả, xác minh danh tính, mở khóa mạo danh
3. Cài đặt phần mềm và chờ nó tự động quét sau vài chục giây. Sau đó màn hình Facebook sẽ hiện thông báo cho phép bạn truy cập trở lại tài khoản của mình
Trường hợp 4: Xác minh danh tính do Bị Facebook tự động khóa vì nghi ngờ tài khoản giả (Có thể tên trên Facebook của bạn không phải tên thật của bạn hoặc ảnh đại diện trước đó không có chân dung của bạn, yêu cầu tải lên giấy tờ tùy thân
Thời gian mở được: Khoảng 3 tiếng đến 36 tiếng để FB xem xét và kích hoạt lại
Link mở khóa

Sau khi bấm vào link mở khóa, các bạn cần:
1.Tải ảnh chụp mặt trước của giấy chứng minh nhân dân, bằng lái xe, thẻ học sinh, sinh viên hoặc thẻ thư viện (ảnh chụp cần rõ cả khuôn mặt và chữ ghi trên đó). Tải được 2 đến 3 loại giấy tờ thì càng tốt (ví dụ: cả giấy chứng minh, cả bằng lái xe).
2. Nhập chính xác email hoặc SĐT bạn dùng để đăng ký Facebook

Trường hợp 5: Bị kẻ xấu báo cáo mạo danh người khác, tên giả, yêu cầu tải lên giấy tờ tùy thân để xác minh lại (khác trường hợp 4 ở chỗ bị kẻ khác báo cáo (RIP) chứ không tự động bị FB khóa)
Thời gian mở được: Khoảng 6 tiếng đến 48 tiếng để FB xem xét và kích hoạt lại
Link mở khóa

Sau khi bấm vào link mở khóa, các bạn cần:
1. Nhập chính xác email hoặc sđt đã dùng đăng ký Facebook.
2.Viết tên đầy đủ của bạn như được ghi trên Facebook.
3.Tải ảnh chụp mặt trước của giấy chứng minh nhân dân, bằng lái xe, thẻ học sinh, sinh viên hoặc thẻ thư viện (ảnh chụp cần rõ cả khuôn mặt và chữ ghi trên đó). Tải được 2 đến 3 loại giấy tờ thì càng tốt (ví dụ: cả giấy chứng minh, cả bằng lái xe).
4. Thông tin bổ sung: Ghi tiếng Việt có dấu các nội dung: Họ tên đầy đủ, ngày tháng năm sinh, khoảng thời gian sử dụng Facebook (nếu nhớ). Tôi cam kết tài khoản Facebook của tôi là tài khoản thực, tôi không vị phạm bất kỳ điều khoản nào của Facebook và không mạo anh ai bất kỳ ai. Hy vọng Facebook sớm kích hoạt lại tài khoản của tôi. Tôi xin cảm ơn!!!

Trường hợp 6: Bị quên mật khẩu cũ, đăng nhập bị báo vượt quá giới hạn xác minh ảnh bạn bè
Thời gian mở được: Khoảng 12 tiếng đến 36 tiếng để FB xem xét và kích hoạt lại
Link mở khóa

Sau khi bấm vào link mở khóa, cần nhập các thông tin:
1. Email, sđt liên kết với FB của bạn
2.Viết thông tin lỗi gặp phải bằng tiếng Việt có dấu với nội dung (Mô tả vấn đề đăng nhập bạn đang gặp phải và mong muốn được FB kích hoạt lại tài khoản của bạn cùng lời cảm ơn sau cùng)
3. Tải lên ảnh chụp màn hình thông báo lỗi khi bạn đăng nhập trang Facebook của mình (từ điện thoại hoặc máy tính).

Trường hợp 7: Yêu cầu đổi tên Facebook (thành tên thực được ghi như trên chứng minh thư, bằng lái xe) – yêu cầu đang đăng nhập tài khoản Facebook
Thời gian mở được: Khoảng 1 tiếng đến 24 tiếng để FB xem xét và xử lý
Link mở khóa

Phải đăng nhập vào Facebook bạn muốn đổi tên trước khi bấm vào link mở khóa, cần nhập các thông tin:
1. Tên mới, tên đệm mới, họ mới
2. Chọn lý do thay đổi là: “Thay đổi tên hợp pháp”
3. Tải ảnh chụp mặt trước của giấy chứng minh nhân dân, bằng lái xe, thẻ học sinh, sinh viên, thẻ thư viện… có tên in trên đó giống như tên FB mà bạn muốn đổi (có thể photoshop tên để có tên đẹp).

Trường hợp 8: Yêu cầu đổi tên Facebook (thành tên thực được ghi như trên chứng minh thư, bằng lái xe) – (khác Trường hợp 7: Không cần đăng nhập (có thể đổi giúp cho người khác mà bạn không cần cầm nick họ)
Thời gian mở được: Khoảng 3 tiếng đến 36 tiếng để FB xem xét và xử lý
Link mở khóa

Bấm vào link mở khóa, cần nhập các thông tin:
1. Tên mới, họ mới
2. Nhập email/SĐT chính xác khi đăng ký của Facebook cần đổi tên
3. Chọn giới tính.
4. Chọn ngày tháng năm sinh chính xác như được ghi trên chứng minh thư.
5. Tải ảnh chụp mặt trước của giấy chứng minh nhân dân, bằng lái xe, thẻ học sinh, sinh viên, thẻ thư viện… có tên in trên đó giống như tên FB mà bạn muốn đổi (có thể photoshop tên để có tên đẹp).

Trường hợp 9: Bị kẻ khác báo cáo chưa đủ 13 tuổi dẫn đến bạn bị FB khóa tài khoản vì lý do: không đủ điều kiện dùng Facebook
Thời gian mở được: Khoảng 1 ngày đến 1 tuần để FB xem xét và kích hoạt lại
Link mở khóa

Bấm vào link mở khóa, cần nhập các thông tin:
1. Họ tên đầy đủ như được ghi trong giấy khai sinh
2. Ngày tháng năm sinh chính xác như được ghi trong giấy khai sinh
3. Thông tin bổ sung ghi như sau: Tôi cam kết tôi đã đủ tuổi và đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng tài khoản Facebook của mình. Mong Facebook sớm xem xét và kích hoạt lại tài khoản cho tôi. Tôi xin cảm ơn!!!
4. Ghi chính xác email hoặc SĐT dùng đăng ký tài khoản Facebook của bạn

nguồn hacklike

WordPress Technology Stack

1. WordPress Web Hosting  – The place where you website is hosted (sometimes also your domain registrar)

2. WordPress Theme – The foundation on which your website is built. The basic design layout

3. Page Builder Plugin – All-in-One solution to control every aspect of your web design. Visual Design tool

4. Email Marketing Tool – Software that allows you to communicate and market to your audience

 

WordPress Page Builders

Both are amazing products but you only need one or the other. These are All-in-One website design solutions. Choose one.

Elementor

Elementor

A page builder that enables you to create high-end premium designs, without touching a line of code.

Thrive Architect

A page builder for marketers, filled with marketing elements and perfect for long form blog content writing.

WordPress Themes

The foundation of your website. You can only have one live theme per website. You can’t go wrong with any of the premium themes below it’s simply personal preference. Both Astra and GeneratePress have FREE versions you can upload via your WordPress dashboard.

Astra Theme

The fastest WordPress theme that is built to work with all page builders. It is also the theme that I use for many  sites I own.

Thrive Themes

Designed for conversions, and the perfect compliment to the Thrive suite of integrated products.

GeneratePress

Fast and lightweight, with a long track record of reliability. Fantastic support from a passionate developer.

Genesis Framework

Genesis Framework

The Genesis Framework by StudioPress is a battle tested state of the art, full-featured with enhanced security and search engined optimized foundation for your site.

Email Marketing & Social Media

Choose one email marketing solution. I personally use Drip but MailChimp is FREE and very easy to use. Social Warefare is a social media plugin and the one I use and recommend for your social media plugin.

Drip

Email marketing platform for bloggers and marketers. Integrates with most lead capture plugins. A powerful email marketing solution and the one that I personally use.

MailChimp

MailChimp integrates seamlessly with WordPress and works perfectly to create beautiful customized emails. And they have a FREE plan for beginners!

Social Warfare

The social linking plugin that I use, makes it easy for people to share your content with others and has powerful configuration settings.

HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG PHỄU MARKETING

Thích nghi với xu hướng hiện đại và xóa bỏ những điểm yếu của phễu marketing truyền thống, mô hình tiếp theo mang tính cách mạng về phễu marketing kỹ thuật số sẽ cung cấp một cái nhìn rõ ràng về hành trình của khách hàng (customer journey), 10 bước dẫn đến sự trung thành với thương hiệu của khách hàng và bật mí cho các bạn nó sẽ không còn là hình cái phễu nữa đâu.

“Vòng đời khách hàng” (“Customer Life Cycle”) là thuật ngữ được sử dụng để mô tả sự tiến triển trong các bước mà khách hàng trải qua khi tìm kiếm, xem xét, chi trả, sử dụng và duy trì sự trung thành với một sản phẩm hoặc dịch vụ. Trong nhiều năm, nhiều tổ chức thường sử dụng các phiên bản khác nhau của phễu mua hàng hoặc “phễu marketing” để giúp xác định và hiểu rõ về các giai đoạn khác nhau mà người mua đi qua  xuyên suốt hành trình của họ trong toàn bộ vòng đời khách hàng theo thời gian.

SAGA.vn muốn chỉ ra cho bạn 6 lỗi thường gặp của việc cây dựng phễu marketing (marketing funnel) truyền thống cũng như mô hình hành trình của người mua hàng (customer journey) truyền thống. Những vấn đề trong phễu này có thể khiến cho chúng ta không nhìn nhận đúng đắn hành trình của khách hàng cũng như vai trò của hoạt động marketing trong quá trình ảnh hưởng đến hành trình đó. Dưới đây là 6 lỗi thường gặp trong việc xây dựng phễu marketing truyền thống:

  1. Quan niệm sai lầm rằng đường thẳng mô tả hành trình của khách hàng là tuyến tính.
  2. Không thừa nhận thực tế là khách hàng có thể tham gia vào hành trình tại bất kỳ giai đoạn nào.
  3. Thiếu sự tập trung dành cho vùng ngoài điểm mua hàng (Point-of-sale – POS).
  4. Thiếu những dữ liệu nhỏ, nhưng mang thông tin cần thiết.
  5. Thiếu một cái nhìn hoàn chỉnh về toàn bộ hành trình
  6. Không tính đến các ảnh hưởng bên ngoài

Tóm lại, thông qua  lăng kính của phễu marketing truyền thống, quan điểm của chúng  ta về hành trình của khách hàng có thể bị bó hẹp, không đầy đủ, không tập trung và bị bóp méo một chút.

Tuy nhiên, con người đã từng xuất thân từ loài vượn. Kanye West đã từng không phải là một thằng khốn. Và theo ngôn ngữ bây giờ của những người chơi Pokemon Go, Charizard đã từng là Charmander. Mọi sự đều trải qua sự tiến hóa.

Trong bài viết này, tôi sẽ chia sẻ cách tiếp cận với một mô hình đã  tiến hóa được thiết kế đặc biệt để mở rộng phạm vi của doanh nghiệp, vẽ ra một bức tranh sinh động và đầy đủ hơn về toàn bộ hành trình của khách hàng và cung cấp rõ hơn các giai đoạn khác nhau mà khách hàng có thể gặp phải trong quá trình phát triển mối quan hệ với một thương hiệu theo thời gian.

HÀNH TRÌNH CỦA KHÁCH HÀNG Ở CHẾ ĐỘ HD

* Độ nét cao (High definition – HD): Sự gia tăng trong độ phân giải hình ảnh so với tiêu chuẩn đã sử dụng trước đó

Từ Mô hình Phễu Hành trình (Journey Funnel), đến Mô hình Đồng hồ cát (Customer Journey Hourglass).

Dưới đây là một mô hình tùy chỉnh mà tôi đã tạo ra cho SmartBear, vừa mượn một số khía cạnh tốt của vài mô hình hiện có, vừa cố gắng giải quyết một số thiếu sót chung của những mô hình đó. Chúng tôi đã sử dụng mô hình này cho tất cả các sản phẩm tại SmartBear kể từ tháng 1 năm 2016 và cho đến nay nó đã thực sự đạt hiệu quả đối với chúng tôi.

Có lẽ một trong những điều đầu tiên bạn sẽ nhận thấy là hình dạng đồng hồ cát, phản ánh sự tập trung ngày càng tăng vào các mối quan hệ khách hàng đang phát triển vượt ra ngoài điểm mua hàng. Bạn cũng sẽ thấy rằng mô hình này khá chi tiết, với 6 giai đoạn trước khi mua (màu xanh nước biển) và 4 giai đoạn sau khi mua (màu xanh lá cây) – 10 giai đoạn tất cả từ bước “tương tác” đến bước “trung thành”. 10 giai đoạn này một lần nữa nhắm đến mục tiêu bao quát được một vòng hoàn chỉnh hơn của “vòng đời khách hàng”, trải dài từ lần đầu khách hàng tiếp cận một công ty/thương hiệu, trải qua tất cả những bước ở giữa đến khi khách hàng trở nên trung thành.

Trong khi một vài thiếu sót của phễu marketing đã được liệt kê ở trên sẽ được giải quyết trực tiếp hơn với mô hình đồng hồ cát này, chẳng hạn như yếu tố thiếu tập trung vào vùng ngoài điểm mua hàng, thiếu những chi tiết nhỏ nhưng cần thiết và thiếu một góc nhìn đầy đủ của cả cuộc hành trình của khách hàng, một số những sai số khác đang được cân nhắc nhiều hơn trong cách chúng ta tư duy về hành trình của khách hàng. Mặc dù chúng ta không thể thấy rõ điều này khi nhìn vào mô hình này, dưới đây là một số giả định quan trọng cần lưu ý về cách khách hàng tham gia và tịnh tiến qua các giai đoạn trong vòng đời của khách hàng, những yếu tố khác với cách chúng ta đã nghĩ về các mô hình phễu truyền thống trong quá khứ :

  • Khách hàng có thể tham gia vào tại bất kỳ giai đoạn trước khi mua hàng
  • Khách hàng thường không trải qua các giai đoạn này theo cách tuyến tính dựa trên  thứ tự chính xác được đưa ra ở trên (hoặc bất kỳ một thứ tự cụ thể nào khác)
  • Khách hàng không nhất thiết phải trải qua mọi giai đoạn
  • Hành trình của khách hàng có thể khác nhau đối với từng khách hàng 

Khi xem xét mô hình, việc nhớ những quy tắc sau là vô cùng quan trọng 

TỔNG QUAN CÁC GIAI ĐOẠN VÀ ĐỊNH NGHĨA CỦA HÀNH TRÌNH KHÁCH HÀNG

Dưới đây, tôi sẽ đi sâu vào từng giai đoạn, bao gồm các câu hỏi bao quát toàn cảnh, thứ mà chúng ta đang tìm kiếm tại từng giai đoạn từ điểm nhìn của khách hàng và đồng thời đưa thêm một số bình luận tô điểm về một số yếu tố quan trọng từ khía cạnh marketing và nội dung. Cần lưu ý rằng việc hiểu các câu hỏi từ POV (point-of-view – quan điểm) của khách hàng ở mỗi giai đoạn là yếu tố cấu thành quan trọng nhất để xác định các giai đoạn và bằng cách bám sâu vào điều này trong mô hình, chúng tôi sẽ giúp phân tích các thói quen trong việc nhìn nhận hành trình của khách hàng từ quan điểm của chúng ta với tư cách là các nhà tiếp thị, trái ngược với cách khách hàng thực sự trải nghiệm nó.

CÁC GIAI ĐOẠN TRƯỚC KHI MUA

Giai đoạn tương tác: Nhận thức về thương hiệu

“Xin chào, thương hiệu, tôi có thích bạn không? Bạn có liên quan đến tôi không? Tôi có muốn nghe thêm từ bạn trong tương lai không?”

Giai đoạn tương tác  tập trung vào việc tạo ra một mạng lưới rộng lớn và mang lại giá trị cho  độc giả của chúng ta (mặc dù điều quan trọng cần lưu ý là chúng ta muốn đảm bảo không thiết lập một mạng lưới quá rộng – chúng ta cần đảm bảo rằng chúng ta đang thu hút những đối tượng khách hàng đủ điều kiện.) Đây là giai đoạn duy nhất không  liên quan trực tiếp đến vấn đề, giải pháp hoặc sản phẩm. Mục tiêu là để khách hàng tìm thấy chúng ta, có tương tác tích cực với thương hiệu và để họ cởi mở trong việc tương tác với chúng ta nhiều hơn trong tương lai. Chỉ vậy thôi

Giai đoạn giáo dục: Nhận dạng vấn đề

“Liệu Tôi có vấn đề hay không?”

Mục tiêu là để khách hàng nhận ra được rằng họ có một vấn đề mà họ cần phải tìm giải pháp. Từ quan điểm xây dựng nội dung, chúng  ta đang tập trung vào những “nỗi đau”, thách thức, cơ hội để cải thiện kết quả hoặc đôi khi là giải pháp (không phải sản phẩm) ở mức rất cao. Vì vậy, ví dụ, giải pháp là Tự động hóa Marketing, chủ đề trong giai đoạn giáo dục có thể tập trung vào một nỗi đau như việc thiếu những quy trình có thể nhân rộng cho việc điều phối khách hàng (lead routing) và quản trị hoặc đưa ra một giải pháp ở mức cao hơn ví dụ: “Tự động hóa marketing (Marketing Automation) là gì? ”Hoặc“ 7 Dấu hiệu khiến bạn cần phải đưa marketing automation vào hoạt động của doanh nghiệp bạn”. 

Giai đoạn nghiên cứu: Điều tra các giải pháp

“Giải pháp nào có sẵn? Tôi nên cân nhắc những yếu tố nào? Có lựa chọn thay thế nào?”

Tiêu điểm vẫn chủ yếu tập trung vào giải pháp nhiều hơn so với sản phẩm. Các lợi ích chính, khả năng và sự khác biệt là tất cả những gì bạn muốn giao tiếp với khách hàng ở giai đoạn này, nhưng có những cách khéo léo để giải quyết vấn đề này mà không làm cho sản phẩm trở thành tiêu điểm trung tâm. Ngoài ra, ở giai đoạn nghiên cứu, điều quan trọng là phải đồng thời tái khẳng định giá trị / nhu cầu của giải pháp – “tại sao tôi cần giải pháp thậm chí còn nhiều hơn tôi nhận ra?”

Giai đoạn đánh giá: Đánh giá thỏa mãn của nhu cầu

“Sản phẩm này có giải quyết được (các) vấn đề của tôi và đáp ứng các yêu cầu cụ thể cho cá nhân tôi không?”

Từ giai đoạn này trở đi, trọng tâm sẽ là  sản phẩm / dịch vụ. Ở đây chúng tôi đang nói mệnh đề giá trị, tính năng / khả năng, thông số kỹ thuật, trường hợp sử dụng, cách hoạt động, v.v. Đây có thể là mục giới thiệu sản phẩm của trang web của bạn, bản dùng thử miễn phí hoặc thậm chí chỉ là một trang hình minh họa dành cho triển lãm thương mại. Sau khi thực hiện một số nghiên cứu, tại thời điểm này khách hàng thường đã phần nào hình thành một bản danh sách về những hạng  mục chính mà họ đang tìm kiếm trong giải pháp. Ở giai đoạn này, công việc của chúng ta với tư cách là những marketer là hiểu được các chi tiết đơn hàng trong danh sách đó có thể dành cho các khách hàng khác nhau và đảm bảo chúng dễ dàng được đáp ứng.

Giai đoạn chốt hạ: Đánh giá và định lượng giá trị, sự đồng thuận trong nội nộ

“Tại sao tôi thực sự cần điều này vào thời điểm hiện tại? Tại sao tôi nên chọn lựa chọn phương án này thay vì những phương án thay thế ? Làm thế nào tôi có thể đưa sếp và nhân viên cùng hướng về một mục tiêu chung? ”

Nếu rất nhiều đầu mối thu hút khách hàng tiềm năng của bạn không chuyển đổi thành cơ hội hoặc cơ hội không cho thấy nhiều tiến triển, bạn có thể phải cắt giảm bớt một số công việc ở giai đoạn biện minh. ROI, sự khác biệt, bằng chứng xã hội, tăng cường khả năng nhận diện thương hiệu là tất cả các ví dụ mà chúng tôi muốn đề cập ở đây. Đây là nơi bạn sẽ nhận được những lời từ chối mua hàng kinh điển “đó không phải là ưu tiên, hay đây không phải là thời điểm tốt” – những điều mà tất cả chúng ta đều biết rằng, không phải vội vàng trong việc bán hàng là vì khách hàng vẫn chưa thể định lượng được giá trị của sản phẩm. Sự đồng thuận trong nội bộ là một thành phần quan trọng của giai đoạn này và trong toàn bộ hành trình nói chung. Khách hàng tiềm năng thậm chí có thể bị thuyết phục tại thời điểm này, nhưng trong nhiều trường hợp, trừ khi ông chủ của họ và những người có ảnh hưởng nội bộ khác / các bên liên quan cũng tham gia, thỏa thuận này sẽ không kết thúc.

Giai đoạn mua hàng: Các yếu tố giao dịch và chuyển đổi

“Làm sao để tôi có được nó? Để thực hiện và thay đổi quy trình hiện tại của mình liệu có khó khăn không?”

Giai đoạn này là một giai đoạn lớn nhưng thường bị đánh giá thấp. Khi chúng  ta tới gần điểm mua hàng, một số câu hỏi, mối quan tâm, phản đối và yếu tố ngăn chặn mới có thể bắt đầu hiện thực hóa khả năng mua hàng càng gần với thực tế. Nỗi sợ của việc thay đổi sẽ sinh ra chi phí cao là một rào cản rất lớn khiến cho thương vụ này có thể bị hủy. Việc một người chấp nhận hiện trạng đang có sẽ an toàn hơn rất nhiều thay vì việc người đó đứng lên và dẫn đầu một sự một sự thay đổi lớn với rủi ro của việc thất bại và tăng chi phí đáng kể. Chuyển đổi tự động hóa marketing hoặc hệ thống CRM sẽ là một biến chuyển  CHÍNH đối với nhiều công ty đòi hỏi một lượng lớn thời gian, năng lượng và tài nguyên. Để vượt qua trở ngại đó, khách hàng cần phải cảm thấy tự tin về cách bạn sẽ có thể đảm bảo một sự chuyển tiếp suôn sẻ.

CÁC GIAI ĐOẠN SAU KHI MUA

Giai đoạn Thực hiện: Đào tạo nhập môn và triển khai

“Làm thế nào để triển khai thành công, đào tạo và bắt đầu nhận ra giá trị càng sớm càng tốt?”

Khi một khách hàng mới đến , điều quan trọng là họ có thể  bắt kịp tiến độ càng sớm càng tốt và bắt đầu nhận ra giá trị – nếu bạn đã hứa rằng giai đoạn chuyển tiếp sẽ suôn sẻ trong giai đoạn mua, bây giờ là  lúc để thực hiện lời hứa đó . Một khởi đầu đầy chông gai có thể khiến khách hàng phải suy nghĩ lại về quyết định của họ, và thậm chí nó có thể dẫn đến quyết định bỏ cuộc giữa chừng nếu quá trình thực hiện quá vất vả hoặc kéo dài quá lâu. Tài liệu hóa sản phẩm, hướng dẫn sử dụng và hướng dẫn cách thực hiện, tài liệu đào tạo, danh sách những công việc đã hoàn thành, các cuộc họp khởi tạo – tất cả các ví dụ phổ biến có thể được phát huy ở giai đoạn này. Những đội phụ trách Customer Success (Đội ngũ chịu trách nhiệm giúp đảm bảo thành công của doanh nghiệp khách hàng)  đóng vai trò tối quan trọng, vì họ làm việc chặt chẽ cùng với các người đại diện khách hàng trong nội bộ để đảm bảo họ đang bắt kịp tốc độ và giải pháp vẫn là ưu tiên.

Giai đoạn duy trì: Sự hài lòng và thành công

“SmartBear có quan tâm đến thành công của tôi không? Liệu Tôi có nhìn thấy giá trị gia tăng không? Liệu Tôi có thể nhận thấy mối quan hệ lâu dài không? Tại sao tôi lại muốn trở thành môt khách hàng của SmartBear?”

Trên hết, chúng  ta cần đảm bảo rằng khách hàng đang thành công và đạt được mục tiêu của họ với sản phẩm / dịch vụ của chúng  ta, việc giao tiếp nội bộ lúc này là tối quan trọng và có thể “cảm nhận tình yêu” trong mọi hoàn cảnh. Sự chân thật cũng là chìa khóa – khách hàng nên thấy rằng bạn thực sự quan tâm và muốn giúp họ thành công. Nội dung giáo dục, những phương pháp thực hành tốt nhất, mẹo / thủ thuật, cập nhật sản phẩm, thông tin về tầm nhìn và lộ trình, chương trình chứng nhận, chương trình dành cho cộng đồng khách hàng đều nằm trong hạng mục này. Chúng ta càng thể hiện rằng chúng ta có thể cung cấp thật nhiều giá trị và thể hiện tình yêu dành cho khách hàng ở đây (và làm như vậy trong điều kiện không có rằng buộc), chúng ta càng dễ dàng đặt mình vào tình huống  để nhận lại sự tin yêu từ khách hàng trong các giai đoạn mở rộng và vận động.. Gieo nhân nào ắt sẽ gặt quả đó.

Giai đoạn mở rộng: Bán gia tăng, Bán chéo

“Tôi có thể nhận được giá trị bổ sung nào từ SmartBear? Bạn có thể giải quyết những vấn đề gì khác?”

Nếu bạn đã thành công ở từng giai đoạn cho đến thời điểm này, bạn đã giành được lòng tin của khách hàng và ở giai đoạn này, họ đã sẵn sàng  để có một cuộc trò chuyện về các hoạt động như bán gia tăng hoặc bán chéo, cho dù đó là tiện ích bổ sung, nâng cấp, người dùng bổ sung, hay các sản phẩm khác. Nếu bạn đã thực sự thành công ở từng giai đoạn cho đến thời điểm này, khi khách hàng của bạn gặp vấn đề, họ sẽ đến với bạn trước tiên để xem giải pháp của bạn trước khi tìm đến các đối thủ cạnh tranh. Dù bằng cách nào, từ góc độ  marketing, công việc của chúng ta là giúp khách hàng có thể dễ dàng khám phá những cách để họ có thể mở rộng kinh doanh với bạn, và sẵn sàng trả lời câu hỏi của họ và truyền đạt rõ ràng giá trị họ sẽ nhận được từ việc làm như vậy.

Giai đoạn trung thành: Sự trung thành và giới thiệu truyền miệng

“Tôi có thể làm gì để giúp SmartBear?”

Đối với chúng tôi, sự ủng hộ chính là điểm đến cuối cùng trong hành trình của khách hàng. Người ủng hộ thương hiệu có thể được định nghĩa là khách hàng  dành cho thương hiệu hay sản phẩm thành những phát biểu tích cực về và chuyển những thông điệp truyền miệng tích cực về thương hiệu cho người khác. Họ thường có nhiều khả năng đem đến cho bạn nhiều  cơ hội kinh doanh hơn và giúp bạn giới thiệu doanh nghiệp với các mối quan hệ ở bên trong và bên ngoài tổ chức của họ. Sự chứng thực , lời xác minh và sự sẵn lòng truyền bá thông tin về thương hiệu của  họ có thể ảnh hưởng đến vô số người khác. Đây là những người đầu tiên tình nguyện tham gia vào các cuộc gọi chào hàng, sẵn sàng túc trực bên điện thoại và giúp hoàn tất các giao dịch mua bán . Khi họ chuyển sang một công ty mới, họ thậm chí có thể mang bạn  theo họ. Phát triển mối quan hệ với khách hàng dẫn đến sự ủng hộ của họ cũng có thể đem lại ROI tiềm năng nhất của bất kỳ “khách hàng tiềm năng” nào mà bạn tạo ra.

Nhưng công việc của chúng ta vẫn chưa hoàn tất. Bây giờ khách hàng đã trở thành người ủng hộ thương hiệu, mục tiêu  bây giờ là đảm bảo rằng họ vẫn hạnh phúc, giữ cho họ luôn nắm được định hướng và tầm nhìn của công ty và đang tìm kiếm cơ hội để  thúc đẩy sự sẵn lòng giúp đỡ của khách hàng. Những biện pháp chăm sóc khách hàng đặc biệt tất nhiên thường là một ý tưởng tốt – hội đồng tư vấn, cấp tư cách thành viên độc quyền trong nhóm khách hàng ủng hộ  và tạo dựng cộng đồng cho khách hàng ưu tú, quà tặng, thư mời tới các sự kiện đặc biệt, khen ngợi và những hoạt động giữ mối quan hệ cá nhân bền chặt. Để hỗ trợ chúng tôi trong giai đoạn này, chúng tôi đã tận dụng Influitive, một nền tảng vận động khách hàng hàng đầu.

VẬY GIỜ TÔI ĐÃ CÓ MỘT MÔ HÌNH CÁC GIAI ĐOẠN TRONG HÀNH TRÌNH CỦA KHÁCH HÀNG, BÂY GIỜ TÔI CẦN LÀM NHỮNG GÌ TIẾP THEO?

  • Luôn chú ý tới các giá trị. Bằng cách áp dụng một mô hình như thế này, bạn có thể bắt đầu nhận thấy một số giá trị và những điều tích cực xảy ra tại tổ chức của bạn chỉ bằng sự thay đổi trong suy nghĩ, thậm chí trước khi sử dụng đến tất cả các bản đồ hành trình khách hàng  và các bộ phận marketing kỹ thuật số đầy phong phú. Ví dụ: chúng tôi có thể ngay lập tức xác định một số khoảng trống mà chúng ta có thể tập trung và ưu tiên trong phạm vi phủ sóng trong giai đoạn hậu mãi của mình , và cũng có những hiểu biết tốt hơn về một số thách thức mà chúng  ta phải đối mặt với một vài chỉ số KPI của ở các giai đoạn khác nhau trong hành trình của khách hàng của các sản phẩm khác nhau.
  • Lập bản đồ hành trình khách hàng và liên kết marketing kỹ thuật số. Từ khi triển khai mô hình, chúng tôi cũng đã điều chỉnh toàn bộ tổ chức, chiến lược và hệ thống marketing của mình, cùng với việc lập bản đồ hành trình của khách hàng có thể là bước tiếp theo bạn nên chọn. Các nhóm, chỉ số và mục tiêu, content marketing và phân phối, chiến lược web, quảng cáo trả tiền, nuôi dưỡng  khách hàng tiềm năng, lead scoring ( chấm điểm cho khách hàng tiềm năng) và hoạt động, marketing sản phẩm, hỗ trợ bán hàng, thương hiệu – tất cả các mảng trong ví dụ này về các lĩnh vực marketing kỹ thuật số có thể được lập bản đồ và căn chỉnh sao cho phù hợp với mô hình giai đoạn và hành trình của khách hàng để thúc đẩy kết quả.
  • Lặp lại liên tục. Khi tôi xem lại hầu như tất cả mọi thứ chúng tôi đã làm trong marketing kỹ thuật số (và phần mềm), mô hình này là lần lặp mới nhất trong một chu kỳ không ngừng cải tiến liên tục. Phản hồi, ý kiến, ý tưởng, tất cả đều được hoan nghênh
NGUỒN : THEO SAGA.VN

Phiên bản phân phối của Linux cho desktop pc nhẹ – ổn định – hỗ trợ tốt

Phiên bản phân phối của Linux

Phiên bản phân phối của Linux được sắp xếp tính phổ biến, nhẹ,  ổn định, hỗ trợ tốt từ nhà phân phối. Có thể dễ dàng cài đặt thử trên desktop thông qua VMWare, VirtualBox hoặc Vagrant.

Use Linux like hacker 

10. Peppermint

  • RAM: 1 GB of RAM (recommended 2 GB)
  • CPU: Processor based on Intel x86 architecture
  • Disk space: At least 4 GB of available disk space

9. Lubuntu ( khuyên dùng vì cùng họ nhà Ubuntu)

  • RAM: 512 MB of RAM (recommended 1GB)
  • CPU: Pentium 4 or Pentium M or AMD K8 or higher

8. Linux Lite

  • RAM: 512 MB RAM (recommended 1 GB)
  • CPU: 700MHz processor
  • Display: VGA screen 1024×768 resolution (recommended VGA, DVI or HDMI screen 1366×768)
  • Disk space: At least 5 GB free disk space

7. LXLE

  • RAM: 512 MB (recommended 1 GB)
  • CPU: Pentium 3 (recommended Pentium 4)
  • Disk space: 8 GB

6. CrunchBang++

work with 512 MB of RAM and Pentium 4 CPU

5. Bodhi Linux

  • RAM: 256 MB of RAM
  • CPU: 1.0 GHz
  • Disk space: 4 GB of drive space

4. antiX Linux

  • RAM: 256 MB of RAM
  • CPU: PIII systems
  • Disk space: 2.7 GB of drive space

3. SparkyLinux

  • RAM: 256 MB of RAM for LXDE, e17, Openbox, GameOver and 384MB RAM for MATE, LXQt
  • CPU: i486/amd64
  • Disk space: 5 GB of drive space

2. Puppy Linux ( đáng thử )

  • RAM:  64MB (recommended 256 MB)
  • CPU: 333MHz

1. Tiny Core

  • RAM:  46 MB (recommended 64 MB)
  • CPU: Pentium 2

AWS Certified Developer – Associate Guide Vipul Tankariya, Bhavin Parmar

AWS Certified Developer - Associate Guide

AWS Certified Developer – Associate Guide Vipul Tankariya, Bhavin Parmar

Mô tả

Xây dựng ứng dụng cloud trên AWS cho doanh nghiệp

Bạn đang sử dụng các sản phẩm AWS để thiết kế sản phẩm cho doanh nghiệp hoặc đơn giản là đam mê sử dụng SDK

comment hoặc inbox để nhận ebook

AWS Certified Developer – Associate Guide starts with a quick introduction to AWS and the prerequisites to get you started. Then, this book gives you a fair understanding of core AWS services and basic architecture. Next, this book will describe about getting familiar with Identity and Access Management (IAM) along with Virtual private cloud (VPC). Moving ahead you will learn about Elastic Compute cloud (EC2) and handling application traffic with Elastic Load Balancing (ELB). Going ahead you we will talk about Monitoring with CloudWatch, Simple storage service (S3) and Glacier and CloudFront along with other AWS storage options. Next we will take you through AWS DynamoDB – A NoSQL Database Service, Amazon Simple Queue Service (SQS) and CloudFormation Overview. Finally, this book covers understanding Elastic Beanstalk and overview of AWS lambda.

At the end of this book, we will cover enough topics, tips and tricks along with mock tests for you to be able to pass the AWS Certified Developer – Associate exam and develop as well as manage your applications on the AWS platform.

What You Will Learn

  • Create and manage users, groups, and permissions using AWS Identity and Access Management services
  • Create a secured Virtual Private Cloud (VPC) with Public and Private Subnets, Network Access Control, and Security groups
  • Get started with Elastic Compute Cloud (EC2), launching your first EC2 instance, and working with it
  • Handle application traffic with Elastic Load Balancing (ELB) and monitor AWS resources with CloudWatch
  • Work with AWS storage services such as Simple Storage Service (S3), Glacier, and CloudFront
  • Get acquainted with AWS DynamoDB – a NoSQL database service
  • Coordinate work across distributed application components using Simple Workflow Service (SWF)

Authors

Vipul Tankariya

Vipul Tankariya comes very broad experience in cloud consulting, development and training. He has worked with a number of customers across the globe for solving real-life business problems in terms of technology and strategy. He is also a public speaker in various AWS events and meetups. He has not only extensively worked on AWS, but is also certified in five AWS certifications:

  • AWS Certified DevOps Engineer – Professional
  • AWS Certified Solution Architect – Professional
  • AWS Certified Developer – Associate
  • AWS Certified Solution Architect – Associate
  • AWS Certified SysOps Administrator – Associate

This book combines his AWS experience in solving real-life business problems along with his extensive hands-on working on AWS for a number of enterprise customers. Vipul is an accomplished senior cloud consultant and technologist focused on strategic thought leadership concentrated around next generation cloud-based solutions with respectively 21+ years of experience. He has also co-authored a book named AWS Certified Developer – Associate Guide which is one of the best seller books in Cloud Computing Category.

He has been involved in conceptualizing, designing, and implementing large-scale cloud solutions on a variety of Public/Private/Hybrid Clouds. He has also been instrumental in setting up Cloud migration strategies for customers, building enterprise-class Cloud solutions, Go-To Market collateral, and AWS training as well as Cloud pre-sales activities.

Vipul has a wide range of experience working on DevOps, CI/CD and Automation at each level of the Delivery Life Cycle of products, solutions, and services on the Cloud as well as on-premises.

Bhavin Parmar

Bhavin Parmar comes with a very broad experience in cloud consulting, development, training. He has an active participation in solving real-life business problems. Bhavin has not only extensively worked on AWS, but he is also certified in AWS and Red Hat:

  1. AWS Certified DevOps Engineer – Professional
  2. AWS Certified Solution Architect – Professional
  3. AWS Certified Developer – Associate
  4. AWS Certified Solution Architect – Associate
  5. AWS Certified SysOps Administrator – Associate
  6. Red Hat Certified Architect

This book combines his AWS experience in solving real-life business problems along with his hands-on deployment and development experience. Bhavin is an accomplished technologist and senior cloud consultant and focused on strategic thought leadership concentrated around next generation cloud-based & DevOps solutions with more than 11 years of experience.

He has been involved in conceptualizing, designing, and implementing large-scale cloud solutions on a variety of public/private/hybrid Clouds. Bhavin has also been instrumental in setting up cloud migration strategies for customers, building enterprise-class cloud solutions, Go-To Market collateral, and AWS training as well as Cloud pre-sales activities.

He has a wide range of experience working at each level of the Delivery Life Cycle of products, solutions, and services on the Cloud as well as on-premises.

AWS Certified SysOps Administrator Official Study Guide: Associate Exam 1st Edition

Certified SysOps Administrator Official

AWS Certified SysOps Administrator Official Study Guide: Associate Exam 1st Edition

Xây dựng ứng dụng cloud trên AWS cho doanh nghiệp và mong muốn trở thành một SysOps trong tương tai.

Chỉ còn cách thực hành và chọn cho mình hướng đi tốt, xem và yêu cầu tại đây ebook

comment hoặc inbox để nhận ebook

Mô tả

Comprehensive, interactive exam preparation and so much more

The AWS Certified SysOps Administrator Official Study Guide: Associate Exam is a comprehensive exam preparation resource. This book bridges the gap between exam preparation and real-world readiness, covering exam objectives while guiding you through hands-on exercises based on situations you’ll likely encounter as an AWS Certified SysOps Administrator. From deployment, management, and operations to migration, data flow, cost control, and beyond, this guide will help you internalize the processes and best practices associated with AWS. The Sybex interactive online study environment gives you access to invaluable preparation aids, including an assessment test that helps you focus your study on areas most in need of review, and chapter tests to help you gauge your mastery of the material. Electronic flashcards make it easy to study anytime, anywhere, and a bonus practice exam gives you a sneak preview so you know what to expect on exam day.

Cloud computing offers businesses a cost-effective, instantly scalable IT infrastructure. The AWS Certified SysOps Administrator – Associate credential shows that you have technical expertise in deployment, management, and operations on AWS.

  • Study exam objectives
  • Gain practical experience with hands-on exercises
  • Apply your skills to real-world scenarios
  • Test your understanding with challenging review questions

Earning your AWS Certification is much more than just passing an exam—you must be able to perform the duties expected of an AWS Certified SysOps Administrator in a real-world setting. This book does more than coach you through the test: it trains you in the tools, procedures, and thought processes to get the job done well. If you’re serious about validating your expertise and working at a higher level, the AWS Certified SysOps Administrator Official Study Guide: Associate Exam is the resource you’ve been seeking.

 

AWS Certified Solutions Architect Official Study Guide: Associate Exam

AWS Certified Solutions Architect Official Study Guide: Associate Exam

AWS Certified Solutions Architect Official Study Guide: Associate Exam

Xây dựng ứng dụng cloud trên AWS đơn giản, nhưng để tối ưu và vận hành tốt cần nhiều thông tin hữu ích

comment hoặc inbox để nhận ebook

Description

Validate your AWS skills.

This is your opportunity to take the next step in your career by expanding and validating your skills on the AWS cloud.  AWS has been the frontrunner in cloud computing products and services, and the AWS Certified Solutions Architect Official Study Guide for the Associate exam will get you fully prepared through expert content, and real-world knowledge, key exam essentials, chapter review questions, access to Sybex’s interactive online learning environment, and much more. This official study guide, written by AWS experts, covers exam concepts, and provides key review on exam topics, including:

  • Mapping Multi-Tier Architectures to AWS Services, such as web/app servers, firewalls, caches and load balancers
  • Understanding managed RDBMS through AWS RDS (MySQL, Oracle, SQL Server, Postgres, Aurora)
  • Understanding Loose Coupling and Stateless Systems
  • Comparing Different Consistency Models in AWS Services
  • Understanding how AWS CloudFront can make your application more cost efficient, faster and secure
  • Implementing Route tables, Access Control Lists, Firewalls, NAT, and DNS
  • Applying AWS Security Features along with traditional Information and Application Security
  • Using Compute, Networking, Storage, and Database AWS services
  • Architecting Large Scale Distributed Systems
  • Understanding of Elasticity and Scalability Concepts
  • Understanding of Network Technologies Relating to AWS
  • Deploying and Managing Services with tools such as CloudFormation, OpsWorks and Elastic Beanstalk.

Learn from the AWS subject-matter experts, review with proven study tools, and apply real-world scenarios. If you are looking to take the AWS Certified Solutions Architect Associate exam, this guide is what you need for comprehensive content and robust study tools that will help you gain the edge on exam day and throughout your career.

 

Chapter 1 Introduction to AWS 1

What Is Cloud Computing? 3

Advantages of Cloud Computing 3

Cloud Computing Deployment Models 5

AWS Fundamentals 6

Global Infrastructure 6

Security and Compliance 7

AWS Cloud Computing Platform 8

Accessing the Platform 9

Compute and Networking Services 9

Storage and Content Delivery 11

Database Services 13

Management Tools 13

Security and Identity 15

Application Services 16

Summary 17

Exam Essentials 17

Review Questions 19

Chapter 2 Amazon Simple Storage Service (Amazon S3) and Amazon Glacier Storage 21

Introduction 23

Object Storage versus Traditional Block and File Storage 24

Amazon Simple Storage Service (Amazon S3) Basics 25

Buckets 25

AWS Regions 25

Objects 26

Keys 26

Object URL 26

Amazon S3 Operations 27

REST Interface 27

Durability and Availability 28

Data Consistency 28

Access Control 28

Static Website Hosting 29

Amazon S3 Advanced Features 30

Prefixes and Delimiters 30

Storage Classes 30

Object Lifecycle Management 31

Encryption 32

Versioning 33

MFA Delete 33

Pre-Signed URLs 34

Multipart Upload 34

Range GETs 34

Cross-Region Replication 34

Logging 35

Event Notifications 35

Best Practices, Patterns, and Performance 36

Amazon Glacier 36

Archives 37

Vaults 37

Vaults Locks 37

Data Retrieval 37

Amazon Glacier versus Amazon Simple Storage Service (Amazon S3) 37

Summary 38

Exam Essentials 39

Exercises 40

Review Questions 46

Chapter 3 Amazon Elastic Compute Cloud (Amazon EC2) and Amazon Elastic Block Store (Amazon EBS) 51

Introduction 53

Amazon Elastic Compute Cloud (Amazon EC2) 53

Compute Basics 53

Securely Using an Instance 56

The Lifecycle of Instances 59

Options 61

Instance Stores 65

Amazon Elastic Block Store (Amazon EBS) 65

Elastic Block Store Basics 65

Types of Amazon EBS Volumes 66

Protecting Data 68

Summary 70

Exam Essentials 71

Exercises 73

Review Questions 81

Chapter 4 Amazon Virtual Private Cloud (Amazon VPC) 85

Introduction 87

Amazon Virtual Private Cloud (Amazon VPC) 87

Subnets 89

Route Tables 89

Internet Gateways 90

Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP) Option Sets 92

Elastic IP Addresses (EIPs) 92

Elastic Network Interfaces (ENIs) 93

Endpoints 93

Peering 94

Security Groups 95

Network Access Control Lists (ACLs) 97

Network Address Translation (NAT) Instances and NAT Gateways 98

NAT Instance 99

NAT Gateway 99

Virtual Private Gateways (VPGs), Customer Gateways (CGWs), and Virtual Private Networks (VPNs) 100

Summary 101

Exam Essentials 103

Exercises 105

Review Questions 107

Chapter 5 Elastic Load Balancing, Amazon CloudWatch, and Auto Scaling 111

Introduction 112

Elastic Load Balancing 112

Types of Load Balancers 113

Listeners 114

Configuring Elastic Load Balancing 115

Amazon CloudWatch 117

Auto Scaling 119

Auto Scaling Plans 120

Auto Scaling Components 121

Summary 126

Exam Essentials 127

Exercises 128

Review Questions 131

Chapter 6 AWS Identity and Access Management (IAM) 137

Introduction 138

Principals 140

Root User 140

IAM Users 140

Roles/Temporary Security Tokens 141

Authentication 143

Authorization 144

Policies 144

Associating Policies with Principals 145

Other Key Features 147

Multi-Factor Authentication (MFA) 147

Rotating Keys 148

Resolving Multiple Permissions 148

Summary 149

Exam Essentials 149

Exercises 150

Review Questions 154

Chapter 7 Databases and AWS 157

Database Primer 158

Relational Databases 159

Data Warehouses 160

NoSQL Databases 161

Amazon Relational Database Service (Amazon RDS) 161

Database (DB) Instances 162

Operational Benefits 163

Database Engines 164

Storage Options 166

Backup and Recovery 167

High Availability with Multi-AZ 169

Scaling Up and Out 170

Security 172

Amazon Redshift 172

Clusters and Nodes 173

Table Design 174

Loading Data 175

Querying Data 176

Snapshots 176

Security 176

Amazon DynamoDB 177

Data Model 178

Writing and Reading Data 181

Scaling and Partitioning 183

Security 185

Amazon DynamoDB Streams 185

Summary 186

Exam Essentials 187

Exercises 189

Review Questions 192

Chapter 8 SQS, SWF, and SNS 197

Amazon Simple Queue Service (Amazon SQS) 198

Message Lifecycle 199

Delay Queues and Visibility Timeouts 200

Queue Operations, Unique IDs, and Metadata 201

Queue and Message Identifiers 201

Message Attributes 201

Long Polling 202

Dead Letter Queues 202

Access Control 202

Amazon Simple Workflow Service (Amazon SWF) 203

Workflows 204

Actors 204

Tasks 205

Task Lists 205

Long Polling 206

Object Identifiers 206

Workflow Execution Closure 206

Lifecycle of a Workflow Execution 206

Amazon Simple Notification Service (Amazon SNS) 208

Common Amazon SNS Scenarios 209

Summary 211

Exam Essentials 212

Exercises 213

Review Questions 216

Chapter 9 Domain Name System (DNS) and Amazon Route 53 221

Domain Name System (DNS) 223

Domain Name System (DNS) Concepts 223

Steps Involved in Domain Name System (DNS) Resolution 226

Record Types 228

Amazon Route 53 Overview 230

Domain Registration 230

Domain Name System (DNS) Service 230

Hosted Zones 231

Supported Record Types 232

Amazon Route 53 Enables Resiliency 235

Summary 236

Exam Essentials 237

Exercises 238

Review Questions 244

Chapter 10 Amazon ElastiCache 249

Introduction 250

In-Memory Caching 250

Amazon ElastiCache 251

Data Access Patterns 252

Cache Engines 252

Nodes and Clusters 253

Memcached Auto Discovery 254

Scaling 254

Replication and Multi-AZ 255

Backup and Recovery 256

Access Control 257

Summary 257

Exam Essentials 258

Exercises 259

Review Questions 261

Chapter 11 Additional Key Services 263

Introduction 265

Storage and Content Delivery 265

Amazon CloudFront 266

AWS Storage Gateway 269

Security 271

AWS Directory Service 272

AWS Key Management Service (KMS) and AWS CloudHSM 274

AWS CloudTrail 276

Analytics 277

Amazon Kinesis 278

Amazon Elastic MapReduce (Amazon EMR) 280

AWS Data Pipeline 281

AWS Import/Export 283

DevOps 284

AWS OpsWorks 284

AWS CloudFormation 287

AWS Elastic Beanstalk 290

AWS Trusted Advisor 292

AWS Config 294

Summary 296

Exam Essentials 297

Review Questions 301

Chapter 12 Security on AWS 307

Introduction 308

Shared Responsibility Model 308

AWS Compliance Program 309

AWS Global Infrastructure Security 310

Physical and Environmental Security 310

Business Continuity Management 312

Network Security 313

Network Monitoring and Protection 314

AWS Account Security Features 315

AWS Credentials 316

Passwords 317

AWS Multi-Factor Authentication (AWS MFA) 317

Access Keys 318

Key Pairs 319

X.509 Certificates 319

AWS CloudTrail 319

AWS Cloud Service-Specific Security 320

Compute Services 320

Networking 324

Storage 330

AWS Storage Gateway Security 334

Database 334

Application Services 342

Analytics Services 343

Deployment and Management Services 345

Mobile Services 347

Applications 348

Summary 350

Security Model 350

Account Level Security 350

Service-Specific Security 351

Exam Essentials 355

Exercises 357

Review Questions 358

Chapter 13 AWS Risk and Compliance 363

Introduction 364

Overview of Compliance in AWS 364

Shared Responsibility Model 364

Strong Compliance Governance 366

Evaluating and Integrating AWS Controls 366

AWS IT Control Information 367

AWS Global Regions 368

AWS Risk and Compliance Program 368

Risk Management 368

Control Environment 369

Information Security 370

AWS Reports, Certifications, and Third-Party Attestations 370

Summary 374

Exam Essentials 375

Review Questions 377

Chapter 14 Architecture Best Practices 381

Introduction 382

Design for Failure and Nothing Fails 383

Implement Elasticity 385

Scaling Vertically 386

Scaling Horizontally 386

Deployment Automation 388

Leverage Different Storage Options 389

One Size Does Not Fit All 389

Build Security in Every Layer 392

Use AWS Features for Defense in Depth 393

Offload Security Responsibility to AWS 393

Reduce Privileged Access 394

Security as Code 394

Real-Time Auditing 394

Think Parallel 395

Loose Coupling Sets You Free 396

Don’t Fear Constraints 398

Summary 399

Exam Essentials 400

Exercises 401

Review Questions 409

Appendix Answers to Review Questions 415

Chapter 1: Introduction to AWS 416

Chapter 2: Amazon Simple Storage Service (Amazon S3) and Amazon Glacier Storage 417

Chapter 3: Amazon Elastic Compute Cloud (Amazon EC2) and Amazon Elastic Block Store (Amazon EBS) 419

Chapter 4: Amazon Virtual Private Cloud (Amazon VPC) 420

Chapter 5: Elastic Load Balancing, Amazon CloudWatch, and Auto Scaling 421

Chapter 6: AWS Identity and Access Management (IAM) 423

Chapter 7: Databases and AWS 423

Chapter 8: SQS, SWF, and SNS 425

Chapter 9: Domain Name System (DNS) and Amazon Route 53 426

Chapter 10: Amazon ElastiCache 427

Chapter 11: Additional Key Services 428

Chapter 12: Security on AWS 430

Chapter 13: AWS Risk and Compliance 432

Chapter 14: Architecture Best Practices 433

Index 437

Kho ebook miễn phí về lập trình

ebook miễn phí về lập trình

Tổng hơp  ebook miễn phí về lập trình
PowerShell™ Notes for Professionals book Python book
Python® Notes for Professionals book R book
R Notes for Professionals book React JS book
React JS Notes for Professionals book React Native book
React Native Notes for Professionals book Ruby book
Ruby® Notes for Professionals book Ruby on Rails book
Ruby on Rails® Notes for Professionals book Spring Framework book
Spring® Framework Notes for Professionals book SQL book
SQL Notes for Professionals book Swift book
Swift™ Notes for Professionals book TypeScript book
TypeScript Notes for Professionals book VBA book
VBA Notes for Professionals book VisualBasic.NET book
Visual Basic® .NET Notes for Professionals book XamarinForms book
Xamarin.Forms Notes for Professionals book

Business Analyst kèm sách BABOK

Business Analyst kèm sách BABOK

Business Analyst kèm sách BABOK hỗ trợ các bạn tiếp cận với nghiệp vụ BA và thi chứng chỉ.

BABOK® – viết tắt của từ Business Analysis Body of Knowledge®quyển sách này được xem là tài liệu “kinh điển” dành cho BA,  do học viện quốc tế IIBA tổng hợp và phát hành. Và với phiên bản 3.0 vừa được cập nhật, tin chắc rằng, nội dung kiến thức từ quyển tài liệu có thể nỏi là “tiêu chuẩn của tài liệu BA” đã chuyên sâu, nay lại chuyên sâu và càng dễ hiểu hơn nữa sẽ là bạn đồng hành tốt nhất cho các bạn đã, đang, và sẽ là Business Analyst.

Link download  Business Analyst BABOK 3.0

Đọc thêm sách trong mục ebook